BẢO VỆ TỔ QUỐC

Photobucket

THÔNG TIN TỔNG HỢP

Tài nguyên dạy học

LIÊN KẾT WEBSITE

PHẦN MỀM TẢI NGAY

Quick Download

CẢNH ĐẸP VIỆT NAM

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Phạm Quốc Dũng)
  • (Huỳnh Thanh Phúc)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    TIN TỨC THỜI SỰ

    Sắp xếp dữ liệu

    thiet lap ma tran de kiem tra

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: co dung thcs thi tran cang long
    Người gửi: Phạm Hồ Hải Triều (trang riêng)
    Ngày gửi: 19h:03' 26-10-2011
    Dung lượng: 2.8 MB
    Số lượt tải: 9
    Số lượt thích: 0 người
    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    1

    CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ
    VỀ TẬP HUẤN KTĐG
    MÔN NGỮ VĂN
    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    2
    Chia nhóm
    Tên nhóm
    Bầu Nhóm trưởng, thư kí
    Tên các thành viên
    Đơn vị
    Điện thoại, mail

    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    3
    TẬP HUẤN BIÊN SOẠN
    ĐỀ KIỂM TRA
    MÔN NGỮ VĂN
    SỞ GIÁO DỤC& ĐÀO TẠO TRÀ VINH
    Tài liệu : Bộ Giáo Dục & Đào Tạo
    Càng Long, ngày 01 tháng 8 năm 2011
    B/C viên: - NGỌC DUNG
    - QUÂN DŨNG
    EMAIL: phamthngocdung@yahoo.com
    quandung.ht@gmail.com
    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    4
    NỘI DUNG TẬP HUẤN

    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    5
    NỘI DUNG TẬP HUẤN
    A: ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ, KIỂM TRA NGỮ VĂN
    I. Quan niệm về kiểm tra, đánh giá
    II. Các tiêu chí của kiểm tra, đánh giá III. Định hướng chỉ đạo công tác kiểm tra, đánh giá môn Ngữ Văn


    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    6
    I. Quan niệm về
    kiểm tra, đánh giá

    Kiểm tra là thu thập thông tin từ riêng lẻ đến hệ thống về kết quả thực hiện mục tiêu dạy học

    Đánh giá là xác định mức độ đạt được về thực hiện mục tiêu dạy học
    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    7
    Có nhiều khái niệm khác nhau về KTĐG
    Kiểm tra : là phương tiện và hình thức đánh giá nhằm cung cấp thông tin làm cơ sở cho việc đánh giá.
    => Vì là phương tiện và hình thức của đánh giá nên có loại hình đánh giá nào thì có loại hình kiểm tra đó
    Việc tiến hành kiểm tra thường xây dựng các bộ công cụ như đề Kt, phiếu học tập, mẫu biểu quan sát, …
    2. Đánh giá (kết quả HT của HS) : là quá trình thu thập và xử lí thông tin về trình độ, khả năng thực hiện mục tiêu học tập của HS, về tác động và nguyên nhân của tình hình đó, nhằm tạo cơ sở cho những quyết định sư phạm của GV và nhà trường, cho bản thân HS để họ học tập ngày một tiến bộ hơn.
    3. Chuẩn đánh giá :
    Chuẩn là cái để làm căn cứ mà so sánh.
    Có nhiều khái niệm khác nhau về chuẩn đánh giá. Nhưng trong giáo dục, thường phải áp dụng hai loại chuẩn : chuẩn tối thiểu và chuẩn so sánh với nhóm đại diện.

    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    8
    ĐỔI MỚI KT – ĐG NHƯ THẾ NÀO ?

    Theo định hướng đổi mới
    - Hình thức và phương thức KT đa dạng :
    + Tự luận + trắc nghiệm khách quan và các Ht khác
    + Kết hợp việc ĐG của người dạy với tự ĐG của người học
    +Chú trọng kiến thức và thực hành; phát triển cả 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết
    - Mức độ: các mức độ => nhận biết, thông hiểu, vận dụng.
    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    9
    II. Các tiêu chí của
    kiểm tra, đánh giá


    - Đảm bảo tính toàn diện
    - Đảm bảo độ tin cậy
    - Đảm bảo tính khả thi
    - Đảm bảo yêu cầu phân hoá
    - Đảm bảo công bằng, hiệu quả
    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    10
    III. Định hướng chỉ đạo công tác kiểm tra, đánh giá
    môn Ngữ Văn

    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    11
    www.themegallery.com
    NỘI DUNG TẬP HUẤN
    I
    B
    BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN
    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    12
    www.themegallery.com
    I. Một số lưu ý về kiểm tra, đánh giá môn Ngữ văn
    Mở rộng phạm vi kiểm tra KT- KN
    Tích cực hoá hoạt động học tập qua KT- ĐG
    Đổi mới KT- ĐG căn cứ trên ĐM chương trình và SGK
    Bám sát mục tiêu môn học và chuẩn KT- KN để
    xác định chuẩn đánh giá
    Chú trọng tính phân hoá
    1
    2
    3
    4
    Đa dạng hóa hình thức kiểm tra, đánh giá
    6
    5
    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    13
    Mục tiêu chương trình
    môn Ngữ văn
    Trang bị cho HS nh?ng KT phổ thông, cơ bản, hiện đại, có tính hệ thống về ngôn ng? (trọng tâm là TViệt) van học và van hoá VN , van học nu?c ngoài.
    Hinh thành và phát triển ở HS nang lực sử dụng tiếng Việt; tiếp nhận van học (d?c hi?u VB + t?o l?p VB) , cảm thụ thẩm mĩ, tư duy; PP học tập (đặc biệt là tự học), nang lực ứng dụng nh?ng điều đã học vào cu?c s?ng.
    Bồi dưỡng tư tưởng, tỡnh cảm, đời sống tâm hồn HS.
    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    14
    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    15
    Biểu điểm cho bài tự luận(kiểu 1)
    Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau nhưng phải làm bài theo đúng kiểu bài mà đề bài yêu cầu, chủ động định lượng được bài viết, bố cục hợp lí, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng đầy đủ, văn viết lưu loát, mạch lạc, thuyết phục, đảm bảo các nội dung cơ bản sau:
    Nội dung 1: ................... ( ... điểm)
    Nội dung 2 : ................... ( ... điểm)
    (Lưu ý: các nội dung không nên viết quá cụ thể, điểm không nên chia quá nhỏ, khuyến khích các bài viết thể hiện được sự sáng tạo và quan điểm cá nhân)

    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    16
    GV đưa ra các yêu cầu (ý, nội dung cơ bản) của bài kiểm tra .
    Điểm giỏi:( từ ...đến … điểm): nêu các mức độ cần đạt về nội dung, hình thức trình bày (diễn đạt, chính tả…)
    Điểm khá :(từ ...đến … điểm):
    Điểm TB: …..
    Điểm yếu: …….
    Điểm kém:
    Biểu điểm cho bài tự luận(kiểu 2)
    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    17
    www.themegallery.com
    Xây dựng hướng dẫn chấm và thang điểm
    Xác định mục đích của đề kiểm tra
    Xác định hình thức đề kiểm tra
    1
    2
    4
    3
    Biên soạn câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra

    Thiết lập bảng mô tả tiêu chí đề kiểm tra / Lập ma trận đề
    II. Quy trình biên soạn đề kiểm tra
    theo chuẩn KT- KN
    5
    6
    Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
    Sở GD&ĐT TRÀ VINH
    B/C VIÊN: NGỌC DUNG
    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    18
    Căn cứ
    Yêu cầu của việc kiểm tra


    Chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình

    Thực tế học tập của học sinh
    Về thời gian
    Về chương trình
    Bước 1. Xác định mục đích của đề kiểm tra

    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    19
    Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra

    Đề kiểm tra tự luận;
    Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan;
    Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức: có cả câu hỏi dạng tự luận và câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan.
    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    20
    Bước 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra
    KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    21
    Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
    Số lượng câu hỏi và tổng số câu hỏi do ma trận đề quy định
    Hình thức câu hỏi :
    + câu hỏi có nhiều lựa chọn
    + câu hỏi tự luận
    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    22
    Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
    Chú ý:
    - Nghiên cứu kỹ cấp độ tư duy để đáp ứng yêu cầu ma trận
    - Cách gọi tên phù hợp mức độ
    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    23
    Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận

    Yêu cầu xây dựng câu hỏi
    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    24
    Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận
    Lưu ý khi xây dựng câu hỏi
    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    25


    1. Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình;
    2.Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng;
    3. Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
    4. Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh;
    5. Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những học sinh không nắm vững kiến thức.
    Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận
    Các yêu cầu đối với câu hỏi có nhiều lựa chọn
    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    26
    6. Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của học sinh;
    7. Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra;
    8. Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn;
    9. Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất;
    10. Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương án nào đúng”.
    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    27


    Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận
    Các lỗi thường gặp trong biên soạn đề
    câu hỏi nhiều lựa chọn
    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    28
    Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận
    Các lỗi thường gặp trong biên soạn đề
    câu hỏi nhiều lựa chọn
    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    29
    1) Câu hỏi phải đánh giá nội dung quan trọng của chương trình;
    2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng;
    3) Câu hỏi yêu cầu học sinh phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới;
    4) Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo;
    5) Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêu cầu đó.

    Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận
    Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    30
    6) Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của học sinh;
    7) Yêu cầu học sinh phải am hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin;
    8) Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải truyền tải được hết những yêu cầu của cán bộ ra đề đến học sinh;
    9) Câu hỏi nên nêu rõ các vấn đề: Độ dài của bài luận; Mục đích bài luận; Thời gian để viết bài luận; Các tiêu chí cần đạt.
    10) Nếu câu hỏi yêu cầu học sinh nêu quan điểm và chứng minh cho quan điểm của mình, câu hỏi cần nêu rõ: bài làm của học sinh sẽ được đánh giá dựa trên những lập luận logic mà học sinh đó đưa ra để chứng minh và bảo vệ quan điểm của mình chứ không chỉ đơn thuần là nêu quan điểm đó.

    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    31
    Bước 4 : Biên soạn câu hỏi theo ma trận
    Lưu ý đề tự luận
    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    32
    Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm

    Yêu cầu:
    Nội dung: khoa học và chính xác;
    Cách trình bày: cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn và dễ hiểu;
    Phù hợp với ma trận đề kiểm tra.
    Lưu ý: Không nên: Đáp án quá chi tiết

    * Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án)
    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    33
    Đề kiểm tra TNKQ
    Cách 1: Lấy điểm toàn bài là 10 điểm và chia đều cho tổng số câu hỏi.

    Cách 2: Tổng số điểm của đề kiểm tra bằng tổng số câu hỏi. Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, mỗi câu trả lời sai được 0 điểm.

    * Xây dựng thang điểm:
    Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    34
    Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm

    Đề kiểm tra kết hợp TL&TNKQ
    Cách 1: Điểm toàn bài là 10 điểm.
    Phân phối điểm cho mỗi phần TL, TNKQ: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ có số điểm bằng nhau.
    Ví dụ: 30% cho TNKQ và 70% cho TL thì điểm cho từng phần lần lượt là 3 điểm và 7 điểm.



    * Xây dựng thang điểm:
    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    35
    Cách 2:
    Điểm toàn bài bằng tổng điểm của hai phần.
    Phân phối điểm cho mỗi phần: tỷ lệ thuận với thời gian dự kiến.

    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    36


    Cách tính điểm tuân thủ chặt chẽ các thao tác từ thao tác 3 đến thao tác 7 phần Thiết lập ma trận đề kiểm tra

    ĐỀ KIỂM TRA TỰ LUẬN
    Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm

    * Xây dựng thang điểm:
    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    37
    Bước 6. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
    1) Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm
    Phát hiện những sai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án.
    Sửa các từ ngữ, nội dung nếu thấy cần thiết để đảm bảo tính khoa học và chính xác.
    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    38
    2) Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề:
    xem xét câu hỏi có phù hợp với chuẩn cần đánh giá không?
    Có phù hợp với cấp độ nhận thức cần đánh giá không?
    Số điểm có thích hợp không?
    Thời gian dự kiến có phù hợp không?
    Bước 6. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    39
    Bước 6. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
    3) Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu, chuẩn chương trình và đối tượng học sinh (nếu có điều kiện).

    4) Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm.
    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    40
    ĐỀ KIỂM TRA TỰ LUẬN
    ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
    Thời gian: 45 phút
    A/ MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
    Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức kỹ năng trong chương trình Ngữ văn 9, phần truyện trung đại với mục đích đánh giá năng lực đọc hiểu và tạo lập văn bản của học sinh thông qua hình thức kiểm tra tự luận.
    B/ HÌNH THỨC KIỂM TRA:
    Hình thức tự luận.
    Cách thức tổ chức kiểm tra: cho học sinh bài kiểm tra tự luận trong 45 phút.
    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    41
    C/ Thiết lập ma trận
    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    42
    -
    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    43
    D/ Biên soạn đề kiểm tra
    KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
    Thời gian: 45 phút ( không kể chép đề)
    Câu 1:(0,5 điểm) Giới thiệu vài nét chính về tác giả của văn bản Hoàng Lê nhất thống chí?
    Câu 2: (1 điểm)Văn bản Chuyện người con gái Nam Xương thuộc thể loại nào? Em hiểu gì về thể loại đó?
    Câu 3: ( 1 điểm)Trong Chuyện người con gái Nam Xương Nguyễn Dữ đã gửi gắm điều gì?
    Câu 4: (1 điểm)Trong đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga, em cảm nhận được điều gì về hình tượng nhân vật Lục Vân Tiên?
    Câu 5: (1,5 điểm)
    Viết đoạn văn phân tích nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ của Nguyễn Du qua câu sau: “ Cỏ non xanh tận chân trời,
    Cành lê trắng điểm một vài bông hoa” ( Truyện Kiều-NDu)
    Câu 6: Tưởng tượng và kể lại một cánh ngắn gọn (khoảng1trang giấy tập) cuộc trò chuyện của mình với nhân vật người anh hùng Nguyễn Huệ đại phá quân Thanh,
    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    44


    E/ HƯỚNG DẪN CHẤM & BIỂU ĐIỂM
    KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
    Thời gian: 45 phút
    Câu 1: HS nêu được 2 ý, mỗi ý 0,25 điểm:
    Ngô gia văn phái gồm những tác giả thuộc dòng họ Ngô Thì; hai tác giả chính là: Ngô Thì Chí, Ngô Thì Du
    Quê quán: Làng Tả Thanh Oai, huyện Thanh Oai (nay thuộc Hà Nội).
    Câu 2: HS nêu được 2 ý, mỗi ý 0,5 điểm.
    Văn bản Chuyên người con gái Nam Xương thuộc thể loại Truyền kì
    - Truyền kì thuộc thể loại văn xuôi tự sự viết bằng chữ Hán.
    - Đặc điểm của Truyền kì là xây dựng trên cốt truyện dân gian hoặc dã sử có yếu tố hoang đường kì lạ.
    Câu 3: Nêu được 2 ý, mỗi ý 0,5 điểm
    - Phê phán thói ghen tuông mù quáng.Tố cáo xã hội nam quyền.
    - Ca ngợi vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam.
    Câu 4: Trên cơ sở nêu cảm nhận của mình về nhân vật HS phải nêu được ý sau:
    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    45
    - Là người có tài năng vị nghĩa,hành đạo cứu đời.
    - Thông minh, chính trực,hiểu đạo lí thánh hiền.
    Là vẻ đẹp lí tưởng của hình tượng nhân vật theo quan niệm đạo đức mà Nguyễn Đình Chiểu đã gửi gắm vào tác phẩm.
    Câu 5:HS viết được đoạn văn, phân tích được cách sử dụng ngôn ngữ miêu tả tài tình trong 2 câu thơ làm hiện ra 1 cảnh sắc mùa Xuân Bức tranh xuân tươi đẹp với gam màu dịu mát,khoáng đạt, trong trẻo,mới mẻ, tinh khôi và đầy sức sống. Và trên cái tươi mát ấy cành lê điểm vài bông hoa trắng vẻ đẹp nhẹ nhàng, thanh khiết.
    Câu 6: HS biết cách dựa vào văn bản QT đại phá quân Thanh để tưởng tượng cuộc găp gỡ của mình và nhân vật anh hùng Nguyễn Huệ. Văn viết lưu loát trình bày sạch, không mắc lỗi chính tả (1 điểm)
    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    46
    Bài làm tuy 1 mặt giấy nhưng trình bày bố cục phải rõ với các ý sau:
    *Mở bài: giới thiệu hoàn cảnh găp gỡ nhân vật Nguyễn Huệ (1 điểm)
    *Thân bài:(2,5 điểm)
    +Kể lại cảm nhận về nhân vật (ngoại hình to cao, oai phong, trang phục kiểu nhà võ tướng; lời nói sang sảng, ấm áp; nét mặt hiền hậu, bao dung…)
    + Nhân vật kể lại cuộc hành quân thần tốc và đại phá quân Thanh(theo sự viêc.SGK).
    + Nhận xét của bản thân về nhân vật: tài trí, quyết đoán, nhìn xa trông rộng, dụng binh như thần…
    *Kết bài: (0,5 đ)
    Kết thúc sự việc.
    Nhấn mạnh hình ảnh người anh hùng yêu nước.
    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    47
    Bài làm tuy 1 mặt giấy nhưng trình bày bố cục phải rõ với các ý sau:
    *Mở bài: giới thiệu hoàn cảnh găp gỡ nhân vật Nguyễn Huệ (1 điểm)
    *Thân bài:(2,5 điểm)
    +Kể lại cảm nhận về nhân vật (ngoại hình to cao, oai phong, trang phục kiểu nhà võ tướng; lời nói sang sảng, ấm áp; nét mặt hiền hậu, bao dung…)
    + Nhân vật kể lại cuộc hành quân thần tốc và đại phá quân Thanh(theo sự viêc.SGK).
    + Nhận xét của bản thân về nhân vật: tài trí, quyết đoán, nhìn xa trông rộng, dụng binh như thần…
    *Kết bài: (0,5 đ)
    Kết thúc sự việc.
    Nhấn mạnh hình ảnh người anh hùng yêu nước.
    7:04 PM
    B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
    48
    CẢM ƠN
    SỰ CHÚ Ý CỦA QUÝ THẦY CÔ !
     
    Gửi ý kiến
    print

    Video clip văn nghệ "Mừng Đảng -Mừng Xuân 2014..."

    Các bạn có thể xem tiếp ở website Phạm Quốc Dũng: