thiet lap ma tran de kiem tra

(Bài giảng chưa được thẩm định)
Nguồn: co dung thcs thi tran cang long
Người gửi: Phạm Hồ Hải Triều (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:03' 26-10-2011
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người

7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
1

CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ
VỀ TẬP HUẤN KTĐG
MÔN NGỮ VĂN
7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
2
Chia nhóm
Tên nhóm
Bầu Nhóm trưởng, thư kí
Tên các thành viên
Đơn vị
Điện thoại, mail

7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
3
TẬP HUẤN BIÊN SOẠN
ĐỀ KIỂM TRA
MÔN NGỮ VĂN
SỞ GIÁO DỤC& ĐÀO TẠO TRÀ VINH
Tài liệu : Bộ Giáo Dục & Đào Tạo
Càng Long, ngày 01 tháng 8 năm 2011
B/C viên: - NGỌC DUNG
- QUÂN DŨNG
EMAIL: phamthngocdung@yahoo.com
quandung.ht@gmail.com
7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
4
NỘI DUNG TẬP HUẤN

7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
5
NỘI DUNG TẬP HUẤN
A: ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ, KIỂM TRA NGỮ VĂN
I. Quan niệm về kiểm tra, đánh giá
II. Các tiêu chí của kiểm tra, đánh giá III. Định hướng chỉ đạo công tác kiểm tra, đánh giá môn Ngữ Văn


7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
6
I. Quan niệm về
kiểm tra, đánh giá

Kiểm tra là thu thập thông tin từ riêng lẻ đến hệ thống về kết quả thực hiện mục tiêu dạy học

Đánh giá là xác định mức độ đạt được về thực hiện mục tiêu dạy học
7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
7
Có nhiều khái niệm khác nhau về KTĐG
Kiểm tra : là phương tiện và hình thức đánh giá nhằm cung cấp thông tin làm cơ sở cho việc đánh giá.
=> Vì là phương tiện và hình thức của đánh giá nên có loại hình đánh giá nào thì có loại hình kiểm tra đó
Việc tiến hành kiểm tra thường xây dựng các bộ công cụ như đề Kt, phiếu học tập, mẫu biểu quan sát, …
2. Đánh giá (kết quả HT của HS) : là quá trình thu thập và xử lí thông tin về trình độ, khả năng thực hiện mục tiêu học tập của HS, về tác động và nguyên nhân của tình hình đó, nhằm tạo cơ sở cho những quyết định sư phạm của GV và nhà trường, cho bản thân HS để họ học tập ngày một tiến bộ hơn.
3. Chuẩn đánh giá :
Chuẩn là cái để làm căn cứ mà so sánh.
Có nhiều khái niệm khác nhau về chuẩn đánh giá. Nhưng trong giáo dục, thường phải áp dụng hai loại chuẩn : chuẩn tối thiểu và chuẩn so sánh với nhóm đại diện.

7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
8
ĐỔI MỚI KT – ĐG NHƯ THẾ NÀO ?

Theo định hướng đổi mới
- Hình thức và phương thức KT đa dạng :
+ Tự luận + trắc nghiệm khách quan và các Ht khác
+ Kết hợp việc ĐG của người dạy với tự ĐG của người học
+Chú trọng kiến thức và thực hành; phát triển cả 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết
- Mức độ: các mức độ => nhận biết, thông hiểu, vận dụng.
7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
9
II. Các tiêu chí của
kiểm tra, đánh giá


- Đảm bảo tính toàn diện
- Đảm bảo độ tin cậy
- Đảm bảo tính khả thi
- Đảm bảo yêu cầu phân hoá
- Đảm bảo công bằng, hiệu quả
7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
10
III. Định hướng chỉ đạo công tác kiểm tra, đánh giá
môn Ngữ Văn

7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
11
www.themegallery.com
NỘI DUNG TẬP HUẤN
I
B
BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN
7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
12
www.themegallery.com
I. Một số lưu ý về kiểm tra, đánh giá môn Ngữ văn
Mở rộng phạm vi kiểm tra KT- KN
Tích cực hoá hoạt động học tập qua KT- ĐG
Đổi mới KT- ĐG căn cứ trên ĐM chương trình và SGK
Bám sát mục tiêu môn học và chuẩn KT- KN để
xác định chuẩn đánh giá
Chú trọng tính phân hoá
1
2
3
4
Đa dạng hóa hình thức kiểm tra, đánh giá
6
5
7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
13
Mục tiêu chương trình
môn Ngữ văn
Trang bị cho HS nh?ng KT phổ thông, cơ bản, hiện đại, có tính hệ thống về ngôn ng? (trọng tâm là TViệt) van học và van hoá VN , van học nu?c ngoài.
Hinh thành và phát triển ở HS nang lực sử dụng tiếng Việt; tiếp nhận van học (d?c hi?u VB + t?o l?p VB) , cảm thụ thẩm mĩ, tư duy; PP học tập (đặc biệt là tự học), nang lực ứng dụng nh?ng điều đã học vào cu?c s?ng.
Bồi dưỡng tư tưởng, tỡnh cảm, đời sống tâm hồn HS.
7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
14
7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
15
Biểu điểm cho bài tự luận(kiểu 1)
Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau nhưng phải làm bài theo đúng kiểu bài mà đề bài yêu cầu, chủ động định lượng được bài viết, bố cục hợp lí, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng đầy đủ, văn viết lưu loát, mạch lạc, thuyết phục, đảm bảo các nội dung cơ bản sau:
Nội dung 1: ................... ( ... điểm)
Nội dung 2 : ................... ( ... điểm)
(Lưu ý: các nội dung không nên viết quá cụ thể, điểm không nên chia quá nhỏ, khuyến khích các bài viết thể hiện được sự sáng tạo và quan điểm cá nhân)

7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
16
GV đưa ra các yêu cầu (ý, nội dung cơ bản) của bài kiểm tra .
Điểm giỏi:( từ ...đến … điểm): nêu các mức độ cần đạt về nội dung, hình thức trình bày (diễn đạt, chính tả…)
Điểm khá :(từ ...đến … điểm):
Điểm TB: …..
Điểm yếu: …….
Điểm kém:
Biểu điểm cho bài tự luận(kiểu 2)
7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
17
www.themegallery.com
Xây dựng hướng dẫn chấm và thang điểm
Xác định mục đích của đề kiểm tra
Xác định hình thức đề kiểm tra
1
2
4
3
Biên soạn câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra

Thiết lập bảng mô tả tiêu chí đề kiểm tra / Lập ma trận đề
II. Quy trình biên soạn đề kiểm tra
theo chuẩn KT- KN
5
6
Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
Sở GD&ĐT TRÀ VINH
B/C VIÊN: NGỌC DUNG
7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
18
Căn cứ
Yêu cầu của việc kiểm tra


Chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình

Thực tế học tập của học sinh
Về thời gian
Về chương trình
Bước 1. Xác định mục đích của đề kiểm tra

7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
19
Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra

Đề kiểm tra tự luận;
Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan;
Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức: có cả câu hỏi dạng tự luận và câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan.
7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
20
Bước 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
21
Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Số lượng câu hỏi và tổng số câu hỏi do ma trận đề quy định
Hình thức câu hỏi :
+ câu hỏi có nhiều lựa chọn
+ câu hỏi tự luận
7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
22
Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Chú ý:
- Nghiên cứu kỹ cấp độ tư duy để đáp ứng yêu cầu ma trận
- Cách gọi tên phù hợp mức độ
7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
23
Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận

Yêu cầu xây dựng câu hỏi
7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
24
Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Lưu ý khi xây dựng câu hỏi
7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
25


1. Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình;
2.Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng;
3. Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
4. Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh;
5. Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những học sinh không nắm vững kiến thức.
Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Các yêu cầu đối với câu hỏi có nhiều lựa chọn
7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
26
6. Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của học sinh;
7. Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra;
8. Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn;
9. Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất;
10. Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương án nào đúng”.
7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
27


Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Các lỗi thường gặp trong biên soạn đề
câu hỏi nhiều lựa chọn
7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
28
Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Các lỗi thường gặp trong biên soạn đề
câu hỏi nhiều lựa chọn
7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
29
1) Câu hỏi phải đánh giá nội dung quan trọng của chương trình;
2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng;
3) Câu hỏi yêu cầu học sinh phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới;
4) Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo;
5) Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêu cầu đó.

Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
30
6) Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của học sinh;
7) Yêu cầu học sinh phải am hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin;
8) Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải truyền tải được hết những yêu cầu của cán bộ ra đề đến học sinh;
9) Câu hỏi nên nêu rõ các vấn đề: Độ dài của bài luận; Mục đích bài luận; Thời gian để viết bài luận; Các tiêu chí cần đạt.
10) Nếu câu hỏi yêu cầu học sinh nêu quan điểm và chứng minh cho quan điểm của mình, câu hỏi cần nêu rõ: bài làm của học sinh sẽ được đánh giá dựa trên những lập luận logic mà học sinh đó đưa ra để chứng minh và bảo vệ quan điểm của mình chứ không chỉ đơn thuần là nêu quan điểm đó.

7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
31
Bước 4 : Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Lưu ý đề tự luận
7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
32
Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm

Yêu cầu:
Nội dung: khoa học và chính xác;
Cách trình bày: cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn và dễ hiểu;
Phù hợp với ma trận đề kiểm tra.
Lưu ý: Không nên: Đáp án quá chi tiết

* Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án)
7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
33
Đề kiểm tra TNKQ
Cách 1: Lấy điểm toàn bài là 10 điểm và chia đều cho tổng số câu hỏi.

Cách 2: Tổng số điểm của đề kiểm tra bằng tổng số câu hỏi. Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, mỗi câu trả lời sai được 0 điểm.

* Xây dựng thang điểm:
Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
34
Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm

Đề kiểm tra kết hợp TL&TNKQ
Cách 1: Điểm toàn bài là 10 điểm.
Phân phối điểm cho mỗi phần TL, TNKQ: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ có số điểm bằng nhau.
Ví dụ: 30% cho TNKQ và 70% cho TL thì điểm cho từng phần lần lượt là 3 điểm và 7 điểm.



* Xây dựng thang điểm:
7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
35
Cách 2:
Điểm toàn bài bằng tổng điểm của hai phần.
Phân phối điểm cho mỗi phần: tỷ lệ thuận với thời gian dự kiến.

7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
36


Cách tính điểm tuân thủ chặt chẽ các thao tác từ thao tác 3 đến thao tác 7 phần Thiết lập ma trận đề kiểm tra

ĐỀ KIỂM TRA TỰ LUẬN
Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm

* Xây dựng thang điểm:
7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
37
Bước 6. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
1) Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm
Phát hiện những sai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án.
Sửa các từ ngữ, nội dung nếu thấy cần thiết để đảm bảo tính khoa học và chính xác.
7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
38
2) Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề:
xem xét câu hỏi có phù hợp với chuẩn cần đánh giá không?
Có phù hợp với cấp độ nhận thức cần đánh giá không?
Số điểm có thích hợp không?
Thời gian dự kiến có phù hợp không?
Bước 6. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
39
Bước 6. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
3) Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu, chuẩn chương trình và đối tượng học sinh (nếu có điều kiện).

4) Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm.
7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
40
ĐỀ KIỂM TRA TỰ LUẬN
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
Thời gian: 45 phút
A/ MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức kỹ năng trong chương trình Ngữ văn 9, phần truyện trung đại với mục đích đánh giá năng lực đọc hiểu và tạo lập văn bản của học sinh thông qua hình thức kiểm tra tự luận.
B/ HÌNH THỨC KIỂM TRA:
Hình thức tự luận.
Cách thức tổ chức kiểm tra: cho học sinh bài kiểm tra tự luận trong 45 phút.
7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
41
C/ Thiết lập ma trận
7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
42
-
7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
43
D/ Biên soạn đề kiểm tra
KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
Thời gian: 45 phút ( không kể chép đề)
Câu 1:(0,5 điểm) Giới thiệu vài nét chính về tác giả của văn bản Hoàng Lê nhất thống chí?
Câu 2: (1 điểm)Văn bản Chuyện người con gái Nam Xương thuộc thể loại nào? Em hiểu gì về thể loại đó?
Câu 3: ( 1 điểm)Trong Chuyện người con gái Nam Xương Nguyễn Dữ đã gửi gắm điều gì?
Câu 4: (1 điểm)Trong đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga, em cảm nhận được điều gì về hình tượng nhân vật Lục Vân Tiên?
Câu 5: (1,5 điểm)
Viết đoạn văn phân tích nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ của Nguyễn Du qua câu sau: “ Cỏ non xanh tận chân trời,
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa” ( Truyện Kiều-NDu)
Câu 6: Tưởng tượng và kể lại một cánh ngắn gọn (khoảng1trang giấy tập) cuộc trò chuyện của mình với nhân vật người anh hùng Nguyễn Huệ đại phá quân Thanh,
7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
44


E/ HƯỚNG DẪN CHẤM & BIỂU ĐIỂM
KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
Thời gian: 45 phút
Câu 1: HS nêu được 2 ý, mỗi ý 0,25 điểm:
Ngô gia văn phái gồm những tác giả thuộc dòng họ Ngô Thì; hai tác giả chính là: Ngô Thì Chí, Ngô Thì Du
Quê quán: Làng Tả Thanh Oai, huyện Thanh Oai (nay thuộc Hà Nội).
Câu 2: HS nêu được 2 ý, mỗi ý 0,5 điểm.
Văn bản Chuyên người con gái Nam Xương thuộc thể loại Truyền kì
- Truyền kì thuộc thể loại văn xuôi tự sự viết bằng chữ Hán.
- Đặc điểm của Truyền kì là xây dựng trên cốt truyện dân gian hoặc dã sử có yếu tố hoang đường kì lạ.
Câu 3: Nêu được 2 ý, mỗi ý 0,5 điểm
- Phê phán thói ghen tuông mù quáng.Tố cáo xã hội nam quyền.
- Ca ngợi vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam.
Câu 4: Trên cơ sở nêu cảm nhận của mình về nhân vật HS phải nêu được ý sau:
7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
45
- Là người có tài năng vị nghĩa,hành đạo cứu đời.
- Thông minh, chính trực,hiểu đạo lí thánh hiền.
Là vẻ đẹp lí tưởng của hình tượng nhân vật theo quan niệm đạo đức mà Nguyễn Đình Chiểu đã gửi gắm vào tác phẩm.
Câu 5:HS viết được đoạn văn, phân tích được cách sử dụng ngôn ngữ miêu tả tài tình trong 2 câu thơ làm hiện ra 1 cảnh sắc mùa Xuân Bức tranh xuân tươi đẹp với gam màu dịu mát,khoáng đạt, trong trẻo,mới mẻ, tinh khôi và đầy sức sống. Và trên cái tươi mát ấy cành lê điểm vài bông hoa trắng vẻ đẹp nhẹ nhàng, thanh khiết.
Câu 6: HS biết cách dựa vào văn bản QT đại phá quân Thanh để tưởng tượng cuộc găp gỡ của mình và nhân vật anh hùng Nguyễn Huệ. Văn viết lưu loát trình bày sạch, không mắc lỗi chính tả (1 điểm)
7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
46
Bài làm tuy 1 mặt giấy nhưng trình bày bố cục phải rõ với các ý sau:
*Mở bài: giới thiệu hoàn cảnh găp gỡ nhân vật Nguyễn Huệ (1 điểm)
*Thân bài:(2,5 điểm)
+Kể lại cảm nhận về nhân vật (ngoại hình to cao, oai phong, trang phục kiểu nhà võ tướng; lời nói sang sảng, ấm áp; nét mặt hiền hậu, bao dung…)
+ Nhân vật kể lại cuộc hành quân thần tốc và đại phá quân Thanh(theo sự viêc.SGK).
+ Nhận xét của bản thân về nhân vật: tài trí, quyết đoán, nhìn xa trông rộng, dụng binh như thần…
*Kết bài: (0,5 đ)
Kết thúc sự việc.
Nhấn mạnh hình ảnh người anh hùng yêu nước.
7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
47
Bài làm tuy 1 mặt giấy nhưng trình bày bố cục phải rõ với các ý sau:
*Mở bài: giới thiệu hoàn cảnh găp gỡ nhân vật Nguyễn Huệ (1 điểm)
*Thân bài:(2,5 điểm)
+Kể lại cảm nhận về nhân vật (ngoại hình to cao, oai phong, trang phục kiểu nhà võ tướng; lời nói sang sảng, ấm áp; nét mặt hiền hậu, bao dung…)
+ Nhân vật kể lại cuộc hành quân thần tốc và đại phá quân Thanh(theo sự viêc.SGK).
+ Nhận xét của bản thân về nhân vật: tài trí, quyết đoán, nhìn xa trông rộng, dụng binh như thần…
*Kết bài: (0,5 đ)
Kết thúc sự việc.
Nhấn mạnh hình ảnh người anh hùng yêu nước.
7:04 PM
B/ C: Phạm Thị Ngọc Dung
48
CẢM ƠN
SỰ CHÚ Ý CỦA QUÝ THẦY CÔ !